Categories
Gambaru News

5 Xu hướng phát triển phần mềm cần năm 2021

Làm việc từ xa và giãn cách xã hội ảnh hưởng lớn đến hầu hết mọi người; song khi nói đến chuyển đổi kỹ thuật số và phần mềm, mọi thứ vẫn diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết.

Đại dịch đã buộc rất nhiều doanh nghiệp phải thay đổi và thích ứng sự hiện diện trực tuyến của mình bằng cách này hay cách khác.

Đồng thời, các dịch vụ phát triển phần mềm trở nên ngày càng quan trọng.

Đây là lý do tại sao việc cập nhật các xu hướng hiện tại đang diễn ra trong ngành là vô cùng cần thiết.

5 Xu hướng phát triển phần mềm thống trị năm 2021

Dưới đây là một số xu hướng dự đoán sẽ thống trị lĩnh vực phát triển phần mềm cho năm 2021. Hãy cùng Gambaru cập nhật và thảo luận!

1. Điện toán không máy chủ (Serverless Architecture)

Serverless Architecture
Serverless Architecture. Ảnh: AWS Amazon

Điện toán không máy chủ là sự kết hợp của Chức năng như một Dịch vụ (stateless Function as a Service – FasS), chẳng hạn như AWS Lambda và Máy chủ lưu trữ như một Dịch vụ (stateful storage Backend as a Service – BaaS), chẳng hạn như AWS S3.

“Theo định nghĩa của chúng tôi, một dịch vụ được coi là không có máy chủ khi nó cho phép thanh toán dựa trên mức độ sử dụng, tự động mở rộng quy mô mà không cần cấp quyền thủ công.”

– A Berkeley View on Serverless Computing
  • Điện toán không máy chủ là nơi các dịch vụ đám mây được quản lý hoàn toàn. Nó cho phép ta viết code để phát triển ứng dụng mà không cần quản lý hoặc duy trì các cơ sở hạ tầng, chẳng hạn như máy chủ.
  • Điện toán không máy chủ hỗ trợ phương thức thanh toán: dùng bao nhiêu thanh toán bấy nhiêu. So với các nền tảng điện toán truyền thống, điện toán không máy chủ cho phép người dùng lựa chọn phương thức thanh toán dựa trên các tình huống cụ thể, giúp giảm chi phí.
  • Điện toán không máy chủ hướng đến ứng dụng, khác với các nền tảng điện toán hướng đến tài nguyên, chẳng hạn như các máy ảo và container.

Tham khảo sơ đồ kiến ​​trúc của một ứng dụng không máy chủ 100% để biết thêm cách thức hoạt động.

2. Framework đa nền tảng (Multi-Platform Frameworks)

Với lập trình đa nền tảng, cùng một đoạn code sẽ có khả năng chạy được trên nhiều nền tảng khác nhau.

Đa nền tảng ngày càng trở nên phổ biến vì ta có thể sử dụng lại rất nhiều code của dev và các công việc khác.

Ví dụ, một ứng dụng có thể dùng Kotlin/JVM cho back-end và Kotlin/JS cho front-end.

Điều này mang đến một số lợi ích: ngoài cú pháp, nó còn cho phép chia sẻ library và paradigm (chẳng hạn như sử dụng coroutines), trên cả front-endback-end.

Sử dụng Kotlin cũng giúp viết các lớp và hàm có thể được sử dụng cho cả JVM và JS.

Ta còn có thể sử dụng KMM (Kotlin Multiplatform Mobile) để tạo một ứng dụng di động hoạt động trên cả iOS và Android!

Kotlin Multiplatform Mobile
Kotlin Multiplatform Mobile. Nguồn ảnh: Kotlin
Phát triển ứng dụng hoàn chỉnh mà chỉ sử dụng 1 ngôn ngữ lập trình
Ta hoàn toàn có thể phát triển một ứng dụng hoàn chỉnh chỉ sử dụng một ngôn ngữ lập trình. Nguồn ảnh: Freepik

3. Công nghệ Low-Code/No-Code

Lập trình low-code cho phép doanh nghiệp nhanh chóng xây dựng và triển khai các ứng dụng phần mềm mà không cần đến một lập trình viên chuyên nghiệp.

Thay vì viết từng dòng code cho một ứng dụng nhất định, người dùng của nền tảng low code hoặc no code có thể xây dựng các dự án bằng giao diện point-and-click.

Bằng cách này, doanh nghiệp có thể tạo website từ các building block được lập trình sẵn, thiết lập trao đổi dữ liệu với các giải pháp CRM, bổ sung tính năng thanh toán trực tuyến qua Stripe và thậm chí thu thập phản hồi của khách hàng qua Google Forms hoặc một nhà cung cấp khác.

Công nghệ Low Code / No Code
Các doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và nguồn lực với công nghệ low code/no code. Ảnh: Rawpixel

Gartner dự đoán rằng hơn một nửa số doanh nghiệp vừa đến lớn sẽ áp dụng các nền tảng ứng dụng low-code trong vòng hai năm tới.

Các công cụ như Salesforce Flow Builder giúp người dùng tạo quy trình làm việc kỹ thuật số từ đầu đến cuối.

Công cụ này cũng tự động hóa các quy trình.

Nó có các thành phần và dịch vụ để người dùng lựa chọn và sử dụng lại.

Cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng của Salesforce Flow Builder là một cộng đồng lớn, được hỗ trợ tích cực.

4. Sự thống trị của Native App

Sự thống trị của Native app
Native App mang đến trải nghiệm người dùng xuất sắc. Ảnh: cottonbro – Pexels

Trước xu hướng cross-platform và sự nổi lên của Flutter hiện nay, sẽ thật lạ khi tôi đưa ra dự đoán trên; nhưng quả thực, khi nói đến việc cung cấp trải nghiệm người dùng tốt hơn và hiệu suất mạnh mẽ hơn, bạn phải sử dụng native app.

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp đầu tư vào các ứng dụng gốc cho iOS và Android để mang đến cho người dùng trải nghiệm xuất sắc.

Tuy nhiên, tôi thực sự cảm thấy rằng Flutter có một tương lai rất hứa hẹn. Flutter đã có cú chạy đà tốt và kết quả rất khả quan.

Tham khảo thêm bài so sánh chuyên sâu về Flutter và các ứng dụng gốc tại đây.

Nếu là dev về native app và chịu khó học thêm về Flutter thì bạn sẽ càng có nhiều lợi thế.

Với sự thống trị ngày càng tăng của hệ điều hành iOS và Android trên thị trường, việc đầu tư vào phát triển ứng dụng dường như khó mà suy giảm.

5. AI và ML

Artificial Intelligence – trí tuệ nhân tạoMachine Learning – học máy đã trở thành tâm điểm nóng trong một thời gian dài – và sẽ tiếp tục như vậy vì rất nhiều tiềm năng khả thi chúng mang lại.

AI và Machine Learning
Tiềm năng vô hạn từ Artificial Intelligence và Machine Learning. Nguồn ảnh: Alex Knight – Unsplash

Chúng ta chỉ mới bắt đầu khám phá các khả năng đó mà thôi.

Ví dụ, ta đang hướng tới một tương lai với xe hơi không người lái, hay sử dụng drone không người lái để giám sát tình hình giãn cách xã hội trong thời kỳ đại dịch.

Klarna, một trong những start-up kỳ lân lớn nhất châu Âu, đã sử dụng AI và ML để cá nhân hóa trải nghiệm thanh toán cho khách hàng.

Các công cụ và nền tảng AI đã sẵn sàng để giúp các doanh nghiệp nắm bắt cách khách hàng của mình đang thích ứng ra sao với thực tại mới hậu đại dịch.

“Nghiên cứu AI mới nhất của chúng tôi cho thấy 86% doanh nghiệp hiện đang gặt hái được những lợi ích từ trải nghiệm khách hàng tốt hơn thông qua AI và 25% doanh nghiệp áp dụng AI sẽ có doanh thu tăng trong năm 2021 nhờ vào công nghệ này. Đại dịch COVID-19 đã hé mở những giá trị của AI, hoàn toàn phù hợp với việc cải thiện các nhiệm vụ liên quan đến lập kế hoạch nguồn nhân lực, lập mô phỏng và dự báo nhu cầu.”

– Rohan Amin, CIO của Chase

Trong năm 2021 này, khả năng bổ sung các năng lực AI tiên tiến vào các dự án và quy trình kinh doanh sẽ là cực kỳ quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt với doanh nghiệp mong muốn đạt được những bước tiến đột phá trong ngành.

Tham khảo:

  1. Kotlin MPP
  2. Gartner report
  3. Serverless days 2020

Theo Manish Jain

Categories
Dev's Corner

5 Giá trị của Scrum và cách Scrum Master làm việc

5 Giá trị của Scrum

Scrum là công cụ tạo nên thành công của rất nhiều team trong suốt nhiều năm nay và có thể nói, yếu tố thành công chủ yếu xoay quanh 5 giá trị của Scrum.

Tôi sẽ kể cho các bạn về khoảng thời gian tôi tham gia nhóm nhảy trường trung học nhé.

Trải nghiệm này liên quan ra sao đến Scrum nhỉ? Gambaru sẽ cùng bạn kết nối dữ kiện và hướng đến 5 giá trị cốt lõi và cực kỳ thực tế của Scrum.

5 Giá trị của Scrum và cách Scrum master làm việc
5 Giá trị của Scrum và cách Scrum master làm việc

1. Can đảm

Trong nhóm nhảy, chúng tôi là một nhóm theo đuổi nhiều phong cách khác nhau.

Tôi nhớ có lần một số chị lớp trên đã lên tiếng và đề xuất một số thay đổi cho bài nhảy giáo viên đã chuẩn bị trước đó, sao cho phù hợp hơn với phong cách khiêu vũ cổ điển.

Các thành viên của một Scrum Team có lòng can đảm để làm những gì phải làm và giải quyết những thách thức khó khăn - The Scrum Guide.
Các thành viên của một Scrum Team có lòng can đảm để làm những gì phải làm và giải quyết những thách thức khó khăn – The Scrum Guide. Ảnh: Pexels

Điều gì xảy ra tiếp theo?

Một số bước nhảy đã được điều chỉnh. Hậu bối chúng tôi lúc đó mới nhận ra rằng bạn có thể nói ra suy nghĩ của mình và điều đó thực sự đã giúp cả nhóm gắn kết tốt hơn.

Tương tự, Scrum Team cần sẵn sàng dũng cảm áp dụng văn hóa phê bình mang tính xây dựng và giao tiếp cởi mở.

Bạn có thể làm gì với tư cách là một Scrum Master?

  • Giúp đỡ team – Nếu thành viên trong team chuẩn bị thực hiện một task mới, hãy hướng dẫn họ nếu họ cần giúp đỡ. Khuyến khích, động viên team trở thành một không gian an toàn để mọi người không cảm thấy có trở ngại trong việc yêu cầu hỗ trợ.
  • Hãy tự xây dựng lòng can đảm – Hãy làm gương. Hãy đứng lên bảo vệ lẫn nhau nếu cảm thấy team mình đang gặp áp lực hoặc tinh thần đội nhóm đang đi xuống.

2. Tập trung

Vì các cuộc thi thay đổi chủ đề và phong cách liên tục, chúng tôi phải chuẩn bị các điệu nhảy trong thời gian ngắn và chuẩn bị/biểu diễn chúng với khả năng tốt nhất của mình.

“Hãy luôn nhớ rằng, sự tập trung sẽ quyết định thực tại của bạn.” - George Lucas.
“Hãy luôn nhớ rằng, sự tập trung sẽ quyết định thực tại của bạn.” – George Lucas. Ảnh: Paul Skorupskas – Unsplash

Trong Sprint theo khung thời gian cố định (time-boxed Sprint), team cần phải tập trung vào các mục tiêu đã đặt ra ban đầu.

Bạn có thể làm gì với tư cách là một Scrum Master?

  • Điều phối – Hướng dẫn team bạn giới hạn lại số lượng task và mức độ ưu tiên cho mỗi người trong một Sprint để đảm bảo mọi thành viên đều tập trung.
  • Nhắc lại trọng tâm trong Daily Scrum – Thảo luận với team làm thế nào để cả nhóm đạt được mục tiêu.

3. Cam kết

Cam kết là điều đã thúc đẩy nhóm nhảy của chúng tôi.

Chúng tôi đều có chung mong muốn giành được danh hiệu cấp khu vực và tất cả mọi người đều cam kết thực hiện mục tiêu trên.

“Các cá nhân cần cam kết đạt được các mục tiêu của Scrum Team.” - The Scrum Guide.
“Các cá nhân cần cam kết đạt được các mục tiêu của Scrum Team.” – The Scrum Guide. Ảnh: freepik

Ở mỗi buổi biểu diễn, chúng tôi phải cố gắng hết sức và làm việc cùng nhau.

Chúng tôi phải nghĩ làm thế nào để mang đến màn trình diễn tốt nhất với tư cách là một nhóm nhảy và đồng thời cũng phải trình diễn đạt nhất có thể với tư cách vũ công cá nhân.

Các thành viên một Scrum Team nên cam kết hướng đến tầm nhìn của team và cùng nhau tạo ra các mục tiêu thực tế.

Các team nhỏ trong Scrum Team cần duy trì cam kết với Mục tiêu Sprint và tự tổ chức để đạt được các mục tiêu này trong thời gian Sprint đề ra.

Bạn có thể làm gì với tư cách là một Scrum Master?

  • Điều phối Sprint Planning – Đảm bảo rằng team mình cảm thấy thoải mái với việc lập kế hoạch và có phạm vi để giải quyết các lỗi hay vấn đề trong quá trình thực hiện.
  • Bảo vệ nhóm trước việc phạm vi dự án bị thay đổi, vượt phạm vi (scope creeps/changes) – Là Scrum Master, hãy bảo vệ team khỏi những thay đổi không mong muốn trong Sprint, những thay đổi về Mục tiêu Sprint và cả áp lực không đáng có từ Product Owner.

4. Tôn trọng

Là một team, để thực hiện hết khả năng của mình, chúng ta cần làm việc như một nhóm duy nhất và điều đó chỉ có thể xảy ra nếu có sự tôn trọng lẫn nhau.

"Không ai trong chúng ta thông minh bằng tất cả chúng ta." - Ken Blanchard, Tác giả sách Vị giám đốc một phút.
“Không ai trong chúng ta thông minh bằng tất cả chúng ta.” – Ken Blanchard, Tác giả sách Vị giám đốc một phút. Ảnh: Matthew Henry – Burst

Trong Scrum Team, tôn trọng có nghĩa là tin tưởng các thành viên hoàn thành nhiệm vụ của họ, lắng nghe và xem xét ý tưởng của mọi người cũng như công nhận thành tích của nhau.

Bạn có thể làm gì với tư cách là một Scrum Master?

  • Ăn mừng các thành tựu – Là một team, hãy cùng ăn mừng thành tích lớn nhỏ của nhau.
  • Tôn trọng các cá nhân – Cho các thành viên không gian riêng của mình và tôn trọng những đóng góp của họ cho cả team.

5. Cởi mở

Khi học một bài nhảy mới, nếu ai trong nhóm gặp khó khăn, chúng tôi thường trao đổi, nói chuyện sớm nhất để có thể học và giải quyết mọi vấn đề sớm nhất.

“Scrum Team và các bên liên quan đồng ý cởi mở về tất cả công việc và những thách thức khi thực hiện công việc.” - The Scrum Guide
“Scrum Team và các bên liên quan đồng ý cởi mở về tất cả công việc và những thách thức khi thực hiện công việc.” – The Scrum Guide. Ảnh: Reshot

Khi các thành viên của một Scrum Team sớm nói về những trở ngại họ đang gặp phải, họ có xác suất quyết tâm và tiến bộ cao hơn.

Bạn có thể làm gì với tư cách là một Scrum Master?

  • Hãy trung thực – Điều này phải bắt đầu từ bạn, hãy có những buổi trò chuyện trung thực với cả nhóm.
  • Hãy là tấm lưới an toàn – Là một Scrum Master, hãy tập quan sát những điểm đang gặp vấn đề. Nếu thấy các vấn đề không được đề cập trong các buổi stand-up chẳng hạn, hãy hỏi các thành viên trong team xem họ có đang đi đúng hướng không.

Bạn nghĩ gì về 5 giá trị Scrum này? Mời các Scrum Master tài năng chia sẻ thêm những kinh nghiệm của riêng các bạn ở phần comment phía dưới cho cả cộng đồng Gambaru học hỏi thêm nhé!

Theo Rishika Mittal

Categories
Dev's Corner

AR, VR, MR: Tái định nghĩa cách nhìn nhận và trải nghiệm thế giới

Ở phần trước, chúng ta đã tìm hiểu sự khác biệt giữa AR, VR và MR.

Phần này, hãy theo dõi kỹ hơn bức tranh toàn cảnh về tình hình đầu tư, công nghệ, yêu cầu kỹ thuật và tương lai của AR, VR và MR.

Một trong những ngành hưởng lợi nhiều nhất khi có sự xuất hiện của VR là ngành công nghiệp giải trí.

Lego Star Wars 360 Experience là một ví dụ về việc áp dụng và triển khai thực tế ảo một cách tuyệt vời, cho phép người xem trải nghiệm câu chuyện được kể theo một cách hoàn toàn khác biệt.

nh: Medium

Gã khổng lồ Facebook cũng đã công bố thiết bị VR headset độc lập đầu tiên (không cần gắn với điện thoại hoặc máy tính).

Oculus Go của Facebook
Oculus Go của Facebook. Ảnh: Justin Doherty – Pexels

Với sự thành công bùng nổ của Pokemon Go vào năm 2016, thế giới đã có cái nhìn đầu tiên về cách AR có thể “di chuyển” thực tế của chúng ta theo đúng nghĩa đen bằng cách tăng cường nó với những con quái vật nhỏ xuất hiện trong và ngoài màn hình điện thoại thông minh.

Thành công của Pokemon Go đã mở ra một cuộc cách mạng
Thành công của Pokemon Go đã mở ra một cuộc cách mạng. Ảnh: Mika Baumeister – Unsplash

Tương lai của MR lại khó xác định hơn.

Cũng giống như VR, MR sử dụng một headset để khởi chạy trải nghiệm. Song, các thiết bị MR khác với phần cứng VR thông thường vì chúng sử dụng kính mờ như Google Glass cho phép chúng ta vẫn ở thế giới thực – thực tế ảo được trộn lẫn với thực tế.

Giống như AR, MR phủ đè nội dung kỹ thuật số và mô phỏng lên trên những gì chúng ta thấy.

Nhưng trải nghiệm MR cho phép bạn thực sự tương tác với mô phỏng theo những cách mà AR chưa thể làm được.

Ngoài ra, thay vì chỉ phụ thuộc vào màn hình điện thoại, bạn có thể sử dụng cơ thể và bộ điều khiển từ xa để tương tác với môi trường một cách sống động hơn.

Intel thích dùng cụm “Merged Reality” hơn là "Mixed Reality"
Intel thích dùng cụm “Merged Reality” hơn là “Mixed Reality”. Ảnh: ExtremeTech

Đầu tư vào AR, VR, MR

Được hỗ trợ bởi các nhà đầu tư nổi tiếng như Google Ventures của Alphabet, Alibaba và Andreessen Horowitz, Magic Leap dẫn đầu cuộc chơi đầu tư MR với gần 2 tỷ đô vốn đầu tư mạo hiểm cho đến thời điểm bài viết này.

Hãy cùng xem lại các khoản đầu tư lớn vào các công ty VR / AR quan trọng trên thị trường hiện nay.

Đầu tư lớn vào các công ty AR, VR
Đầu tư lớn vào các công ty AR, VR. Ảnh: Toptal

Thiết kế VR, AR và MR tương tự như việc tạo ra những thực tế mới. Mô hình mới về tạo nội dung đa chiều và immersive (chìm đắm) này đòi hỏi các quy tắc và cân nhắc mới.

Thiết kế VR, AR và MR thúc đẩy các kỹ năng hiện có từ visual design (3D, UI) đến thiết kế trải nghiệm (UX, sản phẩm) phát triển v.v

Từ sự hiểu biết về giải phẫu con người, sự đồng cảm, âm thanh đến thiết kế hình ảnh và hơn thế nữa, những nhà sáng tạo nay đã có một sân chơi hoàn toàn mới.

3D và Visual Design

Các nhà thiết kế VR phải sử dụng một cách tiếp cận và bộ công cụ hoàn toàn khác để sáng tạo giao diện và trải nghiệm immersive.

Chính xác hơn, họ phải tư duy bên ngoài màn hình 2D và thay vào đó phạm vi sáng tạo bây giờ là một không gian 360° vô hạn.

Các nhà thiết kế VR cần cộng tác với các chuyên gia 3D và/hoặc nắm được hiểu biết cơ bản về đồ họa 3D bằng cách sử dụng WebGL và các công cụ mã nguồn mở khác.

Phần mềm tạo 3D phổ biến bao gồm:

Phần mềm 3D phổ biến
Phần mềm 3D phổ biến. Ảnh: HTC Vive space requirements

Scale và Positioning

Các cân nhắc về quy mô và vị trí cho thiết kế VR và AR được liên kết và ảnh hưởng lẫn nhau.

Một mặt, khoảng cách của một element với người xem ảnh hưởng đến mức độ dễ đọc và mức độ dễ dàng khi tương tác.

Mặt khác, tỷ lệ của một đối tượng trong thực tế mô phỏng phản ánh mức độ lớn/nhỏ, hoặc xa/gần của đối tượng đó trong thế giới thực.

Tracking và Movement

Nguồn ảnh: Oculus Rift Touch Controllers

Khái niệm theo dõi chuyển động liên quan đến phần cứng và phần mềm AR, VR và MR được sử dụng.

Ví dụ: Google Cardboard chủ yếu cho phép theo dõi chuyển động cơ bản từ gia tốc kế của điện thoại, còn VR headset Google Daydream đi kèm với bộ điều khiển từ xa cho phép bạn chỉ vào mọi thứ và thúc đẩy tương tác trong không gian ảo.

Ở phân khúc cao hơn, các hệ thống immersive như Oculus Rift HTC Vive cho phép các hệ thống theo dõi chuyển động và bộ điều khiển tương tác nhanh nhạy hơn.

Thiết kế thiết bị theo dõi và bộ điều khiển chuyển động đòi hỏi sự hiểu biết rộng về các cử chỉ tự nhiên của con người và khả năng tương tác thể chất.

Áp dụng các ngành truyền thống

Chúng ta vẫn có thể áp dụng nhiều nguyên tắc từ các loại hình nghệ thuật thị giác truyền thống.

Ví dụ: lý thuyết màu sắc, quy tắc bố cục và các phương pháp chiếu sáng tốt nhất vẫn áp dụng được cho các phương tiện mới.

Bởi vì đó vẫn là thế giới thực mà ta đang cố gắng mô phỏng và trải nghiệm trong một bối cảnh khác, nên bằng cách tận dụng các công nghệ mới, các nguyên tắc nghệ thuật thị giác cốt lõi có thể được tận dụng khi thiết kế những thực tế mới.

Animation và Transition

Tương tự, ta vẫn có thể áp dụng các nguyên tắc hoạt hình – hiệu ứng chuyển tiếp và chuyển động trong thực tế ảo.

Dưới đây là tóm tắt 12 Nguyên tắc Animation do Disney soạn.

  • Squash and Stretch: Mở rộng và nén một đối tượng để mô phỏng trọng lượng và thể tích trong chuyển động.
  • Anticipation (Dự đoán): Một chỉ báo cho thấy một hành động quan trọng sắp diễn ra.
  • Staging: Thiết lập ý định rõ ràng xuyên suốt mọi trạng thái / vị trí của đối tượng.
  • Straight Ahead and Pose to Pose: Xác định trạng thái bắt đầu và kết thúc trước, sau đó điền vào khoảng trống.
  • Follow Through and Overlapping Action: Khi nhiều vật đang chuyển động dừng lại, chúng không dừng lại cùng một lúc.
  • Slow-In and Slow-Out: Hay hiệu ứng easing – diễn ra chậm, rồi nhanh, rồi chậm.
  • Arc: Thêm một chút độ cong trong hầu hết các chuyển động.
  • Secondary Action (Hành động phụ): Thêm vào hành động chính để củng cố hoặc bổ sung cho hành động đó.
  • Timing: Sử dụng tốc độ hoặc độ trễ để mô phỏng vật lý hoặc canh thời gian.
  • Exaggeration (Cường điệu): Nhấn mạnh các chuyển động cụ thể để giúp truyền đạt điều gì đó.
  • Solid Drawings: Làm mọi thứ trông ba chiều hơn.
  • Appeal (Sự hấp dẫn): Tạo ra những đặc điểm thú vị và hấp dẫn.

Tương lai của AR, VR và MR

AR đã cho thấy tỷ lệ sử dụng rộng rãi hơn nếu chúng ta xem xét sự thành công trên toàn thế giới của cú hit Pokemon Go.

Ngày nay, tất cả những gì cần thiết để trải nghiệm thực tế tăng cường là một chiếc điện thoại thông minh với hệ điều hành cập nhật, có camera tốt và một ứng dụng AR.

Sự gia nhập gần đây của Apple vào sân chơi AR hứa hẹn sẽ thúc đẩy hơn nữa xu hướng thực tế tăng cường.

Mặc dù có lịch sử lâu đời hơn AR hoặc MR, nhưng VR dường như có vấn đề với người dùng, chủ yếu là do chi phí cao để có được một bộ VR headset phù hợp, sự khó chịu về thể chất khi sử dụng thiết bị quá lâu và thiếu các trường hợp sử dụng cụ thể về mặt công nghệ.

Mặc dù vậy, nhiều lĩnh vực có thể sử dụng công nghệ này để tạo ra các cơ hội mới, như VR đang được ứng dụng trong ngành công nghiệp ô tô.

Các ứng dụng về MR là vô hạn.

Giám đốc điều hành Avegant Joerg Tewes đã nói: “MR cho phép mọi người tương tác trực tiếp với ý tưởng của họ thay vì trên màn hình hoặc bàn phím.”

Thế giới đang trên đà mở rộng ranh giới với nội dung 3D và lĩnh vực kỹ thuật số hơn bao giờ hết
Thế giới đang trên đà mở rộng ranh giới với nội dung 3D và lĩnh vực kỹ thuật số hơn bao giờ hết. Ảnh: Pexels

Đây là cơ hội có một không hai cho các nhà thiết kế, kỹ sư và các công ty tham gia vào cuộc cách mạng này.

Theo Miklos Philips

Categories
Dev's Corner

VR, AR, MR là gì? Sự khác biệt giữa AR, VR và MR

Hãy cùng Gambaru phân biệt các khái niệm về VR, AR và MR, đồng thời du hành ngược thời gian xem các công nghệ này đã bắt đầu và phát triển ra sao qua các năm.

VR là gì?

Thực tế ảo, hay VR, là một trải nghiệm được mô phỏng và nhập vai được một thiết bị chiếu vào tầm nhìn của người dùng.
Thực tế ảo, hay VR, là một trải nghiệm được mô phỏng và nhập vai được một thiết bị chiếu vào tầm nhìn của người dùng. Ảnh: Pexels

Hãy tưởng tượng bạn đang đi bộ xuống đại lộ Champs-Elisée (Paris) trong khi vẫn ngồi trong nhà ở San Francisco.

Tất cả những gì bạn cần là một chiếc headset phóng chiếu bạn vào môi trường mô phỏng thông qua kính ngắm. Đó chính xác là những gì VR (Thực tế ảo) hứa hẹn và sẽ còn hơn thế nữa.

VR hoạt động ra sao?

VR cần một bộ kính bên trong khung nhìn trên một headset và một thiết bị được gắn thêm để lưu trữ và lập trình các trải nghiệm.

Từ quan sát thuần túy đến hoàn toàn đắm chìm vào trải nghiệm, phạm vi khả năng VR thay đổi tùy thuộc vào thiết bị và headset được sử dụng.

Sử dụng điều khiển từ xa đồng bộ với headset cho phép người dùng tương tác với các vật thể 3D trong không gian ở các trò chơi VR hoặc các giao diện và ứng dụng VR.

Lịch sử về VR

Theo Hiệp hội VR (Virtual Reality Society) trình bày về Lịch sử thực tế ảo thì VR có thể bắt đầu từ “những bức tranh tường 360 độ (hoặc những bức tranh toàn cảnh) từ thế kỷ 19”.

Sau đó, chúng ta có chuyến bay bay mô phỏng đầu tiên (năm 1929), tiếp theo là Head Mounted Display (Màn hình hiển thị gắn trên đầu) VR đầu tiên của Morton vào năm 1960, và Neo trải nghiệm toàn bộ thế giới dưới dạng mô phỏng trong bộ phim The Matrix (Ma trận) vào năm 1999.

Những công ty nào đang dẫn đầu thị trường VR ngày nay?

Công ty dẫn đầu về VR
Công ty dẫn đầu về VR

Tua nhanh đến năm 2014, Google bắt đầu sản xuất dòng headset DIY trên thị trường đại chúng, sử dụng điện thoại thông minh để thúc đẩy trải nghiệm VR: Google Cardboard.

Năm sau đó, Samsung tiếp nối với Gear VR và cuộc đua mới về thực tế ảo chính thức bắt đầu.

Được mua lại vào tháng 6 năm 2014, Oculus VR đã gia nhập gia đình Facebook để đẩy nhanh mục tiêu thống trị phân khúc headset thực tế ảo cao cấp.

AR là gì?

Đúng như tên gọi, Thực tế tăng cường, hay AR, bổ sung vào nhận thức của chúng ta về thế giới bằng cách tạo chồng thêm các lớp đồ họa, hình ảnh hoặc tập hợp dữ liệu tương tác do máy tính tạo ra.

AR hoạt động ra sao?

AR yêu cầu điện thoại thông minh có camera và ứng dụng AR.

Hai yếu tố chính làm cho nó hoạt động là khả năng máy ảnh ghi lại được môi trường xung quanh khi bạn di chuyển và phần mềm giúp tính toán và phóng chiếu hình ảnh hoặc nội dung do máy tính tạo ra.

Một ví dụ minh họa xuất sắc trên đây chính là ứng dụng AR của IKEA cho phép mọi người tưởng tượng cảm giác ở trong không gian với các sản phẩm nội thất của hãng.

Các nhà thiết kế và kiến trúc sư rõ ràng có thể hưởng lợi từ cách tiếp cận mới này để tạo ra các vật thể có kích thước như thật trong bối cảnh đời thực.

“Giờ đây, công nghệ đã bắt kịp tham vọng của chúng tôi. AR cho phép chúng tôi tái xác định trải nghiệm bán lẻ đồ nội thất, với mục tiêu tạo ra một cuộc sống hàng ngày tốt hơn cho mọi người, ở mọi nơi.”

Michael Valdsgaard, Trưởng nhóm Chuyển đổi Kỹ thuật số tại Inter IKEA Systems cho biết.

Lịch sử về AR

Từ việc tạo ra đường đánh dấu màu vàng ảo đầu tiên trong trận đấu trực tiếp giải bóng bầu dục quốc gia Mỹ NFL vào năm 1998 đến các dữ liệu bản đồ ảo tăng cường để hỗ trợ các chuyến bay mô phỏng của NASA, AR đã không còn chỉ có trong tiểu thuyết khoa học viễn tưởng.

Năm 1974, Myron Kruger đã sử dụng kết hợp máy chiếu và máy quay video trong một môi trường tương tác – đó là sự ra đời của AR như chúng ta biết ngày nay.

Gần đây hơn, AR đã có một bước nhảy vọt hướng đến việc áp dụng AR rộng rãi hơn tại hội nghị WWDC 17 của Apple khi Apple giới thiệu trước công chúng về ARKit, một khung phát triển cho các ứng dụng AR được tạo cho iPhone và iPad.

ARkit vs ARCore – Cuộc chiến giữa Apple và Google để thống trị AR

ARkit vs ARCore.
ARkit vs ARCore. Ảnh: Medium

ARKit của Apple cho iOS 11 hứa hẹn sẽ dân chủ hóa việc phát triển nội dung cũng như sự tiêu thụ AR.

Đây là phản hồi trực tiếp trước ARCore của Google, công ty vốn có lợi thế tận dụng kiến thức đã có trong ngành VR, trái với Apple.

Do các ứng dụng AR vẫn còn mới trên thị trường đại chúng, nên còn quá sớm để nói các bộ công cụ phát triển này thực sự khác nhau như thế nào, ngoại trừ việc chúng dành riêng cho từng hệ điều hành và đối tượng cốt lõi.

Cả hai khung thiết kế và phát triển AR này hứa hẹn sẽ đơn giản hóa và đẩy nhanh quá trình sáng tạo cũng như đưa công nghệ vào tay hàng triệu người dùng điện thoại Android và iOS
Cả hai khung thiết kế và phát triển AR này hứa hẹn sẽ đơn giản hóa và đẩy nhanh quá trình sáng tạo cũng như đưa công nghệ vào tay hàng triệu người dùng điện thoại Android và iOS. Ảnh: Unsplash

Giờ đây, khi hai công ty công nghệ nổi bật nhất này – kiểm soát 99% thị trường điện thoại thông minh – đã có một động thái công khai về AR, chúng ta nên sẵn sàng chứng kiến các ngành công nghiệp sẽ bị disrupt (phá vỡ) – một lần nữa.

MR là gì?

MR (Thực tế hỗn hợp) là sự kết hợp giữa VR và AR.

Ví dụ: MR sử dụng headset giống như VR, nhìn qua một khung nhìn hoặc mắt kính, và nó cũng chiếu hình ảnh lên trên môi trường hiện tại của ta.

Điều làm cho MR nổi bật là khía cạnh tương tác cao và khả năng hiển thị thực tế của hình chiếu mà MR bổ sung vào môi trường xung quanh.

Thay vì chỉ phụ thuộc vào bộ điều khiển từ xa hoặc màn hình điện thoại, ta có thể tương tác với nội dung immersive này bằng cử chỉ cơ thể và các ngón tay.

Apple và Google rõ ràng dẫn đầu về công nghệ AR, nhưng bối cảnh MR ngày nay đang chuộng Microsoft (HoloLens) và Magic Leap (với fund cực lớn).

HoloLens vs Magic Leap – Hai vị vua của cuộc đua MR

Bất chấp sự thất bại về mặt thương mại của Google Glass, Microsoft vẫn không ngại thử nghiệm “holographic computer” của riêng họ trong sân chơi MR.

Cái tên “HoloLens” xuất phát từ trải nghiệm cốt lõi “cho phép bạn tương tác với nội dung kỹ thuật số của mình và tương tác với hình ảnh hologram trong thế giới xung quanh.”

Là một trong những công ty start-up được gây quỹ nhiều nhất giai đoạn pre-product, dự án do Google hậu thuẫn này cũng là một trong những dự án bí mật nhất từ trước đến nay của ngành công nghệ.

Founder của Magic Leap, Rony Abovitz gọi nó là “thực tế điện ảnh – một sự thay đổi hoàn toàn về điện toán trực quan”.

Công ty công nghệ MR này giải quyết thách thức trong việc thiết kế môi trường tương tác bằng cách tận dụng những gì tốt nhất của cả hệ thống VR và AR.

Kính Magic Leap sử dụng công nghệ Dynamic Digitised Lightfield Signal (tạm dịch: Tín hiệu trường sáng số hóa động) – chiếu hình ảnh trực tiếp vào mắt và “lừa” não bộ nghĩ rằng đó là thật.

Kết quả là trải nghiệm sẽ được tăng cường phong phú hơn và đáng tin hơn.

Theo Miklos Philips

Categories
Gambaru News

Top 5 dự đoán xu hướng công nghệ năm 2021

2020 đã khép lại. Hãy cùng Gambaru theo dõi báo cáo của Gartner về những xu hướng công nghệ hàng đầu nào sẽ tạo ra tác động mạnh mẽ trong năm 2021 tới.

5 Xu hướng công nghệ năm 2021

1. Cybersecurity mesh

Theo báo cáo, cybersecurity mesh là một cách tiếp cận kiến trúc phân tán hướng đến việc kiểm soát an ninh tin cậy, linh hoạt và có thể mở rộng.

COVID-19 đã buộc nhiều công ty áp dụng cách tiếp cận kỹ thuật số với nhiều tài sản (asset) được lưu trữ trên cloud và có thể truy cập được ở mọi nơi.

Cybersecurity Mesh
Cybersecurity Mesh. Ảnh: Pixabay – Pexels

Điều này có nghĩa là cybersecurity mesh chú trọng mang đến sự linh hoạt trên tất cả các tài sản đồng thời thiết lập các thông số phù hợp mà không gây cản trở hoạt động.

Với nhiều hoạt động operation và admin hơn, sự phát triển của các tổ chức bị ảnh hưởng, vì vậy các công ty đang tìm cách giảm thiểu sự phức tạp này.

Nếu xem xét cách hoạt động của một service mesh (đây là một thuật ngữ tập trung hơn vào DevOps), ta thấy rằng trọng tâm của nó là tối ưu hóa cách các ứng dụng tương tác và chia sẻ dữ liệu với nhau.

Cybersecurity mesh có thể sẽ đạt được mục tiêu tương tự bằng cách cung cấp bảo mật cần thiết cho bất kỳ tài sản kỹ thuật số nào với centralized policy orchestration (tự động hóa chính sách tập trung).

2. AI/ML Ops

Đến năm 2021, chúng ta sẽ thấy AI – Artificial Intelligence ngày càng gia tăng dấu ấn trong các tổ chức.

Năm 2021 sẽ có sự tập trung mạnh mẽ hơn vào việc tạo ra một cách tiếp cận hoạt động hiệu quả hơn để làm việc với AI
Năm 2021 sẽ có sự tập trung mạnh mẽ hơn vào việc tạo ra một cách tiếp cận hoạt động hiệu quả hơn để làm việc với AI. Ảnh: Unsplash

Các công ty không còn có thể tạo ra các dự án phát sinh theo nhu cầu với hy vọng thành công trong việc tạo ra một mô hình có thể tối ưu hóa một quy trình kinh doanh nhất định.

Giống như cách DevOps tối ưu hóa lập trình các ứng dụng, AI Operations (hoặc MLOps) sẽ tạo ra một quy trình tương tự để phát triển các mô hình này.

Các nguyên tắc DevOps phải được áp dụng cho các tổ chức để tận dụng công nghệ này, đặc biệt là đối với các công việc hoạt động nhiều hơn như data cleaning (làm sạch dữ liệu).

Các dự án AI có và không có MLOps
Các dự án AI có và không có MLOps. Ảnh: What Adhoc versus Organized looks like

Các team sẽ cần áp dụng mọi thứ để giúp theo dõi, lặp lại và quan trọng nhất là mở rộng các mô hình này.

Vào năm 2021, khi các công ty nhận ra rằng AIOps / MLOps sẽ trở nên cần thiết cho một doanh nghiệp có ý định nghiêm túc sử dụng công nghệ này dài hạn, xu thế này sẽ ngày càng tăng nhanh.

Giống như cách DevOps rút ngắn vòng đời sản xuất khi làm việc với sản phẩm, AIOps cũng sẽ giúp chịu trách nhiệm ở cấp độ sản xuất để data scientist có thể tập trung vào việc tìm ra câu trả lời thay vì bị sa lầy vào công việc vận hành.

3. Telemedicine (y tế từ xa)

Về cơ bản, y tế từ xa chỉ đến việc cung cấp cho bệnh nhân các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trực tuyến, thường là thông qua các phương pháp viễn thông.

Một vài năm trước, người ta dự đoán sẽ chỉ có 70 triệu người Mỹ sử dụng dịch vụ telehealth vào năm 2020. Vào cuối năm nay, chúng ta sẽ thấy con số này đạt khoảng một tỷ.

Dự đoán xu hướng y tế từ xa vẫn sẽ tiếp tục tăng trong năm 2021
Dự đoán xu hướng y tế từ xa vẫn sẽ tiếp tục tăng trong năm 2021. Ảnh: People vector created by pch.vector freepik.com

Các công ty startup như 98point6 (các cuộc hẹn khám từ xa) đã chứng kiến ​​sự gia tăng về số lượng thành viên thêm 274%.

Ngay cả khi chúng ta trở lại tình trạng bình thường và đại dịch giảm bớt, xu hướng chăm sóc sức khỏe trực tuyến này vẫn sẽ tiếp tục tăng.

4. Total Experience

Gartner liệt kê Multi-experience (đa trải nghiệm) là xu hướng công nghệ vào năm 2020. Đối với năm 2021, Gartner dự đoán một khái niệm mới: TX – Total Experience (tạm dịch: trải nghiệm toàn diện).

Với COVID-19, chúng ta đã thấy được tầm quan trọng của trải nghiệm đối với khách hàng cũng như nhân viên của chính doanh nghiệp.

Trải nghiệm không còn chỉ đơn giản là cách người dùng tương tác với trang web của công ty mà thay vào đó, chính là cách một công ty cung cấp trải nghiệm từ đầu đến cuối từ tất cả các bộ phận của doanh nghiệp.

Total Experience
TX = UX + CX + EX. Ảnh: Abby Chung – Pexels

TX chính là tập hợp của UX – User Experience (trải nghiệm người dùng), CX – Customer Experience (trải nghiệm khách hàng)EX – Employee Experience (trải nghiệm nhân viên).

Một công ty cung cấp tất cả các thành phần trải nghiệm trên sẽ tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh vào năm 2021 và đồng thời có nhiều cơ hội phát triển hơn với cách tiếp cận tập trung vào con người này.

5. Hyperautomation

Hyperautomation sử dụng các công nghệ như AI, MLRPARobotic Process Automation (tự động hóa quy trình bằng robot) để tự động hóa các task con người đã từng hoàn thành.

Chuyển đổi kỹ thuật số luôn là tâm điểm đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và gần đây, đã thúc đẩy các tổ chức hướng đến các quy trình từ xa và ưu tiên kỹ thuật số.

Do đó, hyperautomation là chìa khóa để giúp tự động hóa các tác vụ, quy trình và giúp điều phối tự động hóa trên các lĩnh vực này.

Khi công nghệ được cải thiện, các doanh nghiệp sẽ liên tục tìm cách tự động hóa nhiều quy trình hơn nữa để số hóa và tiết kiệm chi phí.

Lời kết

Sẽ rất thú vị để xem công nghệ sẽ tăng tốc như thế nào khi bước sang năm 2021.

Ngay cả với COVID-19, chúng ta đã thấy các công ty có thể trở nên thích ứng và linh hoạt, tận dụng công nghệ theo nhiều cách khác nhau.

Với rất nhiều tiềm năng trong năm tới, hãy chờ đón một năm thú vị với những phát triển và xu hướng trên mặt trận công nghệ.

Theo Richard Liu

Categories
All about Japan

Robot Nhật Bản làm việc tại cửa hàng tiện lợi trong thử nghiệm tự động hóa ngành bán lẻ

Vào tháng 8, 2020, nhà sản xuất Telexistence ra mắt robot có hình dạng như một con kangaroo để xếp đồ uống và đồ ăn sẵn lên kệ tại cửa hàng tiện lợi tại Nhật Bản, trong một cuộc thử nghiệm với hy vọng sẽ giúp kích hoạt làn sóng tự động hóa ngành bán lẻ.

“Kangaroo-Bot” đang làm việc. Nguồn: Reuters channel trên YouTube

Sau đợt thử nghiệm này, nhà điều hành cửa hàng FamilyMart cho biết họ có kế hoạch sử dụng nhân viên robot tại 20 cửa hàng tại Tokyo vào năm 2022.

Thời gian đầu, mọi người sẽ vận hành robot từ xa – cho đến khi trí thông minh nhân tạo (AI) có thể giúp robot học cách bắt chước chuyển động của con người.

Theo Telexistence, chuỗi cửa hàng tiện lợi đối thủ Lawson triển khai nhân viên robot đầu tiên của họ vào tháng 9.

“Robot giúp nâng cao phạm vi và quy mô tồn tại của loài người”, ông Jin Tomioka, CEO của Telexistence, cho biết khi giải thích cách công nghệ của họ cho phép mọi người cảm nhận và trải nghiệm những nơi khác nhau ngoài nơi ở hiện tại.

Ý tưởng telexistence, lần đầu tiên được đề xuất bởi người đồng sáng lập của công ty khởi nghiệp này chính là giáo sư Susumu Tachi, Đại học Tokyo, cách đây bốn thập kỷ.

Công ty Telexistence nhận được tài trợ từ công ty đầu tư công nghệ SoftBank Group và nhà điều hành dịch vụ điện thoại di động KDDI của Nhật Bản, cùng các nhà đầu tư nước ngoài như Airbus Ventures, chi nhánh đầu tư mạo hiểm của nhà sản xuất máy bay châu Âu Airbus SE.

Họ đặt tên robot là Model T, một sự tri ân dành cho tên một dòng Ford Motor đã bắt đầu kỷ nguyên sản xuất ô tô hàng loạt cách đây một thế kỷ.

Robot Model T của Telexistence
Robot Model T của Telexistence. Ảnh: japan.topnews.cloud

Thiết kế lạ mắt của nó nhằm giúp người mua sắm cảm thấy yên tâm vì mọi người có thể có cảm giác không thoải mái khi ở cạnh những con robot trông quá giống người.

Robot vẫn chưa phổ biến trong công chúng. Mặc dù có thể làm tốt hơn con người tại các nhà máy sản xuất, song chúng vẫn gặp khó khăn với các nhiệm vụ đơn giản trong môi trường đô thị khó đoán hơn.

Giải quyết vấn đề hiệu suất trên có thể giúp các doanh nghiệp ở các quốc gia công nghiệp phát triển như Nhật Bản với tình hình già hóa dân số ngày càng nhanh, đối phó với số lượng lao động giảm.

Các công ty bị ảnh hưởng bởi đại dịch corona cũng có thể cần phải hoạt động với ít nhân sự hơn.

Ông Tomioka cho biết kể từ khi dịch bệnh bùng phát, các khách sạn, nhà hàng và thậm chí cả công ty xăng dầu đã liên hệ với Telexistence.

Cô Niki Harada, cán bộ tại Liên đoàn Công nhân Nhà hàng Nhật Bản cho biết: “Hiện tại rất khó để biết được tác động của robot trong các nhà hàng – điều này có thể khiến nhân sự giảm đi, nhưng nó cũng có thể tạo ra nhiều việc làm mới”.

Telexistence cho biết, việc sử dụng người điều khiển bằng kính thực tế ảo và điều khiển cảm biến chuyển động để huấn luyện máy giúp giảm chi phí cho robot ngành bán lẻ so với việc lập trình phức tạp có thể tốn gấp 10 lần và mất nhiều tháng để hoàn thành.

Tomohiro Kano, tổng giám đốc phụ trách phát triển nhượng quyền, cho biết: “Mặc dù FamilyMart vẫn sẽ cần con người để điều khiển robot, nhưng người điều hành có thể ở bất cứ đâu và bao gồm cả nhân sự không làm việc tại cửa hàng.”

“Có khoảng 1,6 triệu người ở Nhật Bản không tham gia lực lượng lao động vì nhiều lý do.”

Giáo sư Takeo Kanade, một nhà khoa học về AI và robot tại Đại học Carnegie Mellon ở Hoa Kỳ, gia nhập Telexistence vào tháng 2 với tư cách là cố vấn, dự đoán rằng trong tương lai robot cũng có thể được sử dụng trong các bệnh viện để y bác sĩ có thể làm việc từ xa.

Robot sẽ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực hơn để giải quyết vấn đề về hiệu suất và già hóa dân số
Robot sẽ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực hơn để giải quyết vấn đề về hiệu suất và già hóa dân số. Ảnh: Arseny Togulev – Unsplash

Tuy nhiên, ông cho rằng có thể phải mất 20 năm nữa robot mới có thể làm việc tại nhà của mọi người.

“Để robot thực sự có thể sử dụng được ở các hộ gia đình, chúng phải biết giao tiếp. Điều cơ bản còn thiếu là chúng lại chưa biết cách con người cư xử thế nào.”

Theo Tim Kelly, Kevin Buckland

Biên tập bởi Gerry Doyle

Categories
All about Japan

Kioxia xây dựng nhà máy sản xuất chip nhớ tại Nhật Bản

Vào thứ 5, 29 tháng 10, 2020, Kioxia Holdings Corp cho biết họ sẽ xây dựng một dây chuyền sản xuất chip nhớ NAND mới ở miền trung Nhật Bản để đáp ứng nhu cầu lưu trữ dữ liệu ngày càng tăng từ lĩnh vực điện thoại thông minh đến ô tô tự lái.

Các chi nhánh và nhà máy tại Nhật của Kioxia
Các chi nhánh và nhà máy tại Nhật của Kioxia. Ảnh: Kioxia Holdings Corp

Dây chuyền mới này, dây chuyền thứ bảy cho Kioxia, sẽ được xây dựng tại nhà máy hiện có của họ tại Yokkaichi. Giai đoạn xây dựng đầu tiên sẽ hoàn thành vào mùa xuân năm 2022.

Công ty Nhật Bản cho biết trong một thông cáo rằng Kioxia và đối tác Hoa Kỳ, Western Digital, dự kiến sẽ cùng đầu tư vào dây chuyền mới này. Các bên không tiết lộ tổng số tiền đầu tư cho cơ sở mới.

Kioxia là tên thương hiệu mới thay cho Toshiba Memory
Kioxia là tên thương hiệu mới thay cho Toshiba Memory. Ảnh: Toshiba Memory

Theo TrendForce, Toshiba và Western Digital chiếm 32,7% thị phần toàn cầu NAND về mặt doanh thu trong quý tháng 4 – tháng 6, 2020, vượt qua con số 31,4% của công ty đầu ngành là Samsung Electronics, Hàn Quốc.

Theo Makiko Yamazaki

Categories
Gambaru News

Kế hoạch làm việc tại nhà của những gã khổng lồ công nghệ

Trong khi Elon Musk, CEO của Tesla và SpaceX muốn mọi người trở lại làm việc, Google và Facebook Inc. vừa có một thông điệp khác cho nhân viên của mình: hãy sẵn sàng để làm việc ở nhà đến hết năm 2020.

Dự kiến nhân viên Google sẽ làm việc từ xa ít nhất là đến hết tháng 10
Dự kiến nhân viên Google sẽ làm việc từ xa ít nhất là đến hết tháng 10. Ảnh: Justin Sullivan – Getty Images

Thứ 5, ngày 7 tháng 5, 2020, Sundar Pichai, CEO của Google và công ty mẹ Alphabet Inc., đã thông báo tới nhân viên việc chuẩn bị làm việc từ xa đến tháng 10 và có thể đến cuối năm nay.

Một phát ngôn viên đã xác nhận rằng phần lớn nhân viên Google dự kiến ​​sẽ làm việc tại nhà cho đến năm 2021.

Hai tuần trước, ông Pichai đã viết một email gửi nhân viên, cho biết một số văn phòng sẽ mở ngay sau tháng 6.

Một bản thông báo nội bộ công ty xác nhận rằng theo ông Pichai, chỉ khoảng 10% đến 15% nhân viên sẽ làm tại văn phòng vào tháng 6, tùy theo phòng ban và địa điểm và khoảng 5% nhân viên hiện đang làm việc ở các văn phòng của Google.

CNBC đã đưa tin trước đó về bản thông báo này.

Những người được phỏng vấn yêu cầu không tiết lộ danh tính vì công ty không cho phép công bố công khai nói rằng hầu hết nhân viên của Google sẽ làm việc từ xa ít nhất là đến cuối tháng 10.

Facebook thông báo tới nhân viên rằng họ có thể làm việc từ xa đến hết năm 2020
Facebook thông báo tới nhân viên rằng họ có thể làm việc từ xa đến hết năm 2020. Ảnh: David Paul Morris/Bloomberg

Cũng vào thứ 5, 7 tháng 5, Facebook đã thông báo tới nhân viên rằng họ có thể làm việc từ xa đến hết năm 2020 nếu muốn.

Công ty truyền thông xã hội này sẽ không mở hầu hết các văn phòng của mình cho đến sớm nhất là ngày 6 tháng 7.

Quyết định này từ các ông lớn công nghệ được đưa ra khi các tiểu bang và tập đoàn đang vật lộn với việc làm thế nào mở cửa trở lại khi đại dịch virus COVID-19 vẫn đang hoành hành.

California, tiểu bang nơi Google đặt trụ sở, đang cho phép một số doanh nghiệp, bao gồm cả cơ sở sản xuất, hoạt động lại một cách hạn chế.

Một số giám đốc điều hành công ty lớn, như Elon Musk của Tesla Inc., là những người công khai ủng hộ việc mở cửa nền kinh tế, mặc dù hầu hết các nhà lãnh đạo công nghệ hiện đang tỏ ra thận trọng hơn.

Vào thứ 6, trong một cuộc phỏng vấn trên Bloomberg TV, Jacellelline Fuller, người đứng đầu Google.org, tổ chức từ thiện của công ty, phát biểu:

“Nếu chúng tôi có thể làm việc từ xa và giúp giảm áp lực cũng như giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, chúng tôi sẽ làm điều này. Chúng tôi sẽ sử dụng khoa học để giúp định hướng trong việc ra quyết định.”

Google là một trong những công ty đầu tiên ở Thung lũng Silicon đóng cửa văn phòng vào đầu tháng 3.

Trong email hồi tháng 4 của mình, ông Pichai cho biết việc trở lại là chưa cố định và chỉ với số lượng nhỏ. Google có hơn 100.000 nhân viên và có hàng chục ngàn nhân viên hợp đồng.

Vào tháng 3, Google cho biết họ sẽ chi trả tiền lương và nghỉ ốm cho nhân viên hợp đồng bị ảnh hưởng bởi việc đóng cửa văn phòng, chẳng hạn như nhân viên nhà ăn và lên kế hoạch đánh giá quyết định “trong những tháng tới”.

Người phát ngôn không đưa ra bình luận về chính sách này.

Các nhà lãnh đạo công nghệ hiện đang tỏ ra thận trọng trước tình hình mở cửa trở lại.
Các nhà lãnh đạo công nghệ hiện đang tỏ ra thận trọng trước tình hình mở cửa trở lại. Ảnh: Ben Harritt – Unsplash

Theo Mark BergenGerrit De Vynck

Categories
All about Japan

Microsoft Nhật Bản thử nghiệm nghỉ làm từ thứ Sáu đến CN

Vào tháng 8, Microsoft Nhật Bản đã thực hiện một “Dự án cải cách làm việc“, cho 2.300 nhân viên của họ nghỉ mỗi thứ sáu trong tháng.

Nhật Bản nổi tiếng là một quốc gia “gặp vấn đề” giữa cân bằng cuộc sống và công việc, đây cũng là quốc gia có thời gian làm việc bị kéo dài nhất thế giới đồng thời cũng nổi tiếng là đất nước thường xuyên đứng ở dưới đáy trong thang điểm khi nói đến sự hài lòng của nhân viên.

Đây cũng được xem là một vấn đề hết sức nhức nhối tại Nhật Bản và từ đó thường dẫn đến việc các công ty luôn có các cuộc họp ngoài giờ để cố gắng tìm ra cách giảm bớt các cuộc họp sau giờ làm việc.

Nhưng cuối cùng thì cũng có một số doanh nghiệp đã chính thức bắt tay vào những hành động thực tế để giải quyết vấn đề này, một trong số đó là Microsoft Nhật Bản.

Microsoft Nhật Bản
Công ty Microsoft Nhật Bản được thành lập từ năm 1986 và đặt tại Shinagawa, Tokyo. Công ty hiện có 2.300 nhân viên. Ảnh: Investing.

Vào tháng 8, Microsoft Nhật Bản đã thực hiện một “Dự án cải cách làm việc” mang tên Thử thách lựa chọn công việc mùa hè 2019, họ đã cho 2.300 nhân viên của mình nghỉ từ thứ Sáu trong tháng nhưng những nhân viên này vẫn không bị ảnh hưởng tới thu nhập cũng như bị trừ bất kì ngày nghỉ phép nào trong năm.

Và kết quả của cuộc thử nghiệm này thật đáng kinh ngạc, các nhân viên xin nghỉ trong tháng đã ít hơn 25,4%, in ít hơn 58,7% trang, giảm 23,1% sử dụng điện trong văn phòng và đã đã tiết kiệm cho công ty khá nhiều tiền.

Kết quả cho thấy ngay cả khi không có thêm ngày công làm việc, năng suất trong công ty vẫn tăng 39,9%
Kết quả cho thấy ngay cả khi không có thêm ngày công làm việc, năng suất trong công ty vẫn tăng 39,9%

Chỉ với bốn ngày để hoàn thành mọi thứ trong tuần, nhiều cuộc họp đã bị cắt, rút ​​ngắn hoặc thay đổi thành cuộc họp online thay vì gặp mặt trực tiếp.

Theo một cuộc điều tra cho thấy 92,1% nhân viên nói rằng họ thích bốn ngày làm việc.

Do sự thành công của chương trình, Microsoft cho biết họ có kế hoạch triển khai lại vào mùa hè tới hoặc vào các thời điểm khác trong tương lai.

Một số cư dân mạng tại Nhật Bản cảm thấy rất phấn kích mong rằng những ông chủ của họ đọc được điều này và có thể làm theo.

Trong khi đó một số nhà bình luận có quan điểm rằng loại chính sách này sẽ không phù hợp với mọi loại công việc.